Bằng lái xe B1 B2 là gì, khác nhau như thế nào theo đúng luật

Bằng B1 và B2 là hai loại bằng phổ biến hiện nay và giữa chúng có nhiều điểm tương đồng nên không tránh khỏi việc nhiều người vẫn chưa phân biệt được bằng lái xe B1 và B2 khác nhau như thế nào. Cũng chính vì thế mà nhiều người còn lưỡng lự xem xét nên học bằng B1 hay B2. Tuy nhiên, nếu bạn hiểu rõ bằng lái xe B1 khác B2 chỗ nào thì sẽ dễ dàng đưa ra quyết định hơn. Hãy để chúng tôi giúp bạn phân biệt bằng lái xe B1 và B2 khác nhau như thế nào theo đúng luật.

1. Bằng lái xe là gì ?

Bằng lái xe là một loại giấy phép, chứng chỉ do cơ quan có thẩm quyền cấp cho người tham gia giao thông, điều khiển phương tiện giao thông một cách hợp pháp. Nôm na bằng lái xe là giấy phép để được điều khiển phương tiện giao thông.

2. Bằng lái xe B1, B2 là gì ?

Bằng lái xe B1 có hai loại: Bằng lái xe hạng b1 (loại bằng được ban hành từ lâu, vẫn còn sử dụng) và bằng lái xe b1 tự động (là loại giấy phép lái xe mới được ban hành từ 2016).

Bằng lái xe hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại phương tiện sau đây: Ôtô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi của người lái xe; ôtô tải, kể cả ôtô tải chuyên dụng có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg; máy kéo kéo một rơ móoc có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg.

Bằng lái xe b1 tự động: Không được hành nghề lái xe, được điều khiển xe ô tô tự động chở đến 9 chỗ ngồi, và xe tải số tự động dưới 3.500 kg. Tuy hiên, thực tế hiện nay ở nước ta vẫn chưa có xe tải số tự động, mới chỉ có xe bán tải số tự động lưu hành.

Bằng lái xe hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg ; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.

3. Bằng lái xe B1 và B2 khác nhau như thế nào?

Đối với bằng lái xe B1 nói chung và bằng lái xe B1 số tự động không được hành nghề lái xe như: lái xe taxi, lái xe tải thuê…

Lái xe phụ vụ gia đình

Bằng lái xe B1 chỉ phục vụ cho việc đi lại của cá nhân và gia đình

 

Đối với Bằng lái xe B2 được phép kinh doanh, hành nghề lái xe. Bạn có thể làm các nghề như lái xe Taxi, lái xe tải nhỏ, nhưng loại xe trong quy định của bặng B2.

nghề lái xe taxi

Bằng lái xe B2 được phép hành nghề lái xe như: lái taxi, lái xe thuê

Thời hạn của bằng B1 và B2 là bao lâu ?

* Thời hạn bằng lái xe Ôtô, xe du lịch hạng B2 là 10 năm. Cứ 10 năm phải đi đổi cấp lại, gia hạn 1 lần.

* Thời hạn bằng lái xe Ôtô, xe du lịch hạng B1 tới khi nghỉ hưu (65 tuổi )

Như vậy, tùy theo nhu cầu loại bằng, mục đích thi bằng lái xe mà học viên chọn cho mình khóa học lái xe ô tô phù hợp nhất.

Hầu hết các bạn đi học lái xe đều học bằng B2, vì tính hữu ích của bằng không bị giới hạn. Bằng lái xe B2 hiện nay có thời hạn 10 năm, trước khi hết thời hạn này khoảng 1 tháng thì bạn nên xin làm lại, mang hồ sơ gốc theo là được.

Trường hợp này cũng rất nhiều bạn quên đi, vì thời hạn 10 năm quá dài, có thể bạn không nhớ được, nên bạn cần đặc biệt lưu ý điều này.

Thủ tục đổi bằng B1 lên B2 như thế nào ?

Điều kiện về học nâng bằng lái xe được quy định tại điểm a khoản 4 Điều 8 Thông tư 46/2012/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ như sau:

“B1 lên B2: thời gian hành nghề 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên”

Mặt khác theo quy định tại Điều 10 Thông tư 46/2012/TT-BGTVT quy định về Hồ sơ nâng hạng như sau:

Người học lái xe lần đầu lập 01 bộ hồ sơ nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo, bao gồm:

a) Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 13 của Thông tư này;

b) Bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn;

c) Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

Người học lái xe nâng hạng lập 01 bộ hồ sơ nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo, bao gồm:

a) Giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Bản khai thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 của Thông tư này và phải chịu trách nhiệm về nội dung khai trước pháp luật;

c) Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc bằng cấp tương đương trở lên đối với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng D, E (xuất trình bản chính khi kiểm tra hồ sơ dự sát hạch);

d) Bản sao chụp giấy phép lái xe (xuất trình bản chính khi dự sát hạch và nhận giấy phép lái xe).

Người học lái xe khi đến nộp hồ sơ được cơ sở đào tạo chụp ảnh trực tiếp lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu giấy phép lái xe”.

4. Thi bằng lái xe 4 bánh gồm những nội dung gì?

  • Nội dung: Luật giao thông, sa hình và đường trường
  • Giám khảo: Sở GTVT

Đây là kỳ thi “sinh tử” để lấy tấm bằng lái nên có phần áp lực cho các bạn học viên. Ban chấm thi là người của Sở GTVT. Ngoài 2 phần thi Luật và Sa hình thì bạn phải thi phần thứ 3 nữa đó là phần đường trường (nhưng theo kinh nghiệm của mình thì sau khi bạn thi xong phần Sa hình đậu là coi như đã chắc chắn có bằng rồi).

Cách đây chục năm thì phần thi Sa hình do ban giám khảo ngồi bên cạnh học viên chấm thi nên tỷ lệ đậu tương đối cao vì Giám khảo khó có thể nhìn chính xác các lỗi của chúng ta, nhưng bây giờ các bạn thi bằng xe cảm ứng nên khi cán vạch thì thiết bị sẽ tự trừ điểm của các bạn đồng thời công bố lên trên loa công khai nên các bạn phải tự lực cánh sinh thôi chứ không còn trông chờ được sự châm chước của các ban giám khảo nữa đâu các bạn nhé!

Phần thi luật giao thông:

Thi trắc nghiệm trên máy tính

Sau khi nộp hồ sơ xong thì các bạn sẽ ngồi chờ đọc tên để vào thi phần Luật. Phần thi bao gồm 30 câu hỏi và thời gian bạn phải hoàn thành là 20 phút. Tất cả mọi thao tác đều được thực hiện trên máy tính. Nếu bạn nào ở nhà dành 15 phút mỗi ngày để luyện 15 bộ đề thi trong đĩa luật của trường hoặc đã nhận “bảng mẹo thi lý thuyếtcủa trường phát cho các bạn trong 2 buổi học lý thuyết thì hiển nhiên các bạn sẽ rất tự tin để vượt qua vòng thi Luật giao thông này.

Yêu cầu của phần thi luật giao thông:  thí sinh phải làm đúng 26 câu đối với học lái xe ô tô hạng B2 và 28 câu đối với hạng C là bạn đủ điều kiện đi tiếp vào vòng thi số 2, Vòng thi Sa hình.

Phần thi sa hình:

Đối với phần thi sa hình, hạng B2 có 11 bài thi (theo quy định mới nhất), các hạng C và D vẫn là 10 bài thi như trước. Cụ thể các bài thi sa hình như sau:

  • Bài thi 1: Xuất phát.
  • Bài thi 2: Dừng xe nhường đường cho người đi bộ.
  • Bài thi 3: Dừng xe và khởi hành ngang dốc.
  • Bài thi 4: Qua vệt bánh xe và đường vuông góc.
  • Bài thi 5: Qua ngã tư có tín hiệu đèn giao thông.
  • Bài thi 6: Qua đường vòng quang co (chữ S).
  • Bài thi 7: Ghép xe dọc vào nơi đỗ.
  • Bài thi 8: Ghép xe ngang vào nơi đỗ.
  • Bài thi 9: Tạm dừng ở nơi có đường sắt chạy qua.
  • Bài thi 10: Thay đổi số trên đường thẳng.
  • Bài thi 11: Kết thúc.

Lưu ý: Riêng hạng C và D thì chỉ có 10 bài thi sa hình (bỏ bài số 8).

  • Bí quyết vượt qua phần thi sa hình: bí quyết duy nhất là bạn phải chạy xe thật chậm và bo cua rộng tay lái để có thời gian canh chỉnh bánh xe. Thời gian thi tới 15 phút nên các bạn không cần gì phải vội vã cả nhé! Cứ chầm chậm đúng tốc độ số 1 mà đi.
  • Yêu cầu của phần thi sa hình: học viên cần đạt là 80/100 điểm là đạt áp dụng chung cho tất cả các hạng.

 Phần thi đường trường:

Đây là phần thi cuối cùng, thường thì vượt qua phần thi Sa hình thì bạn có thể nhẹ nhõm là mình đã có tấm bằng lái ô tô trong tay rồi nhé! Trong phần thi này ngoài chip chấm bài còn có sát hạch viên ngồi bên cạnh bạn yêu cầu các thao tác vào số 1, 2, 3, 4. Trong phần thi này mỗi thí sinh sẽ hoàn thành trong 2 km ngoài đường.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *