Những quy định tải trọng xe được phép lưu thông

Như bài trước có giới thiệu tới các bạn về mức phạt xe quá tải , bài hôm nay học lái xe ô tô 83 Group chia sẻ với các bạn về quy định tải trọng xe

xử phạt xe quá tải

Những quy định tải trọng xe được phép lưu thông

Dưới đây là những quy định tải trọng xe mà các xế cần đặc biệt lưu ý để tránh phải chịu mức phạt xe quá tải .

Quy định tải trọng xe được phép lưu thông dành cho xe tải

Dưới đây là những quy định tải trọng xe được giới thiệu một cách chi tiết và dễ hiểu nhất cho bạn

1. Trục đơn: ≤ 10 tấn/ 1 trục

2. Trục kép: phụ thuộc vào khoảng cách của 2 tâm trục (x)

  • Th1:  x <1 m, tải trọng trục xe ≤ 11.000 kg
  • Th2:  1 mét ≤ x  < 1,3 , tải trọng trục xe ≤ 16.000 kg
  • Th3:  x ≥ 1,3 ,  tải trọng xe ≤ 18.000 kg.

3. Trục ba ( dựa vào khoảng cách 2 tâm trụ liền kề nhau)

  • Th1: x ≤ 1,3 m, tải trọng được phép lưu thông là không quá 21 tấn
  • Th2: x > 1,3 m, tải trọng cụm trục 3 được lưu thông là không quá 24 tấn

quy định về trọng tải xe tải

Tổng trọng lượng xe tải được tham gia giao thông đường bộ

Tổng trọng lượng xe tải (P) được phép lưu thông đường bộ tùy thuộc vào đặc điểm của từng loại xe:

Muốn điều khiển các phương tiện ô tô tải hãy trang bị cho bản thân kỹ năng lái xe thông qua các khóa học lái xe ô tô hạng C và lấy bằng lái xe ô tô

1. Xe thân liền

  • Tổng trục 2, P ≤ 16 tấn
  • Tổng trục 3, P ≤ 24 tân
  • Tổng trục 4, P ≤ 30 tấn
  • Tổng trục ≥5, P ≤ 34 tấn

2. Xe đầu kéo có rơ moóc hay sơ mi rơ moóc

  • Tổng trục 3, P ≤ 26 tấn
  • Tổng trục 4, P ≤ 34 tấn
  • Tổng trục 5, P ≤ 44 tấn
  • Tổng trục≥6, P  ≤ 48 tấn

trung tâm đào tạo lái xe ô tô 83 Group

Trên đây là những quy định tải trọng xe mà các bác tài cần quan tâm. Chúc bạn tham gia giao thông an toàn

Có thể bạn quan tâm: học lái xe hạng b2 tại Hà Nội

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Copyright 2018 © Học lái xe ô tô 83 Group | Thiết kế bởi Web Bách Thắng